Bệnh đau dạ dày

Đau vùng thượng vị, trào ngược, đầy bụng, nóng rát, buồn nôn, đau xuyên lưng .v.v.... có khi mất ngủ là cảm giác khó chịu của người bị đau dạ dày. Bệnh đau dạ dày : viêm loét thực quản – dạ dày – tá tràng có nhiều nguyên nhân. Để mọi người hiểu thêm về bệnh này, tôi cố gắng viết thật khái quát để người đọc dễ hiểu. Bao gồm cả lý thuyết y học hiện đại và lý luận y học cổ truyền.

Theo y học hiện đại:

Nhắc lại sinh lý:

Dạ dày là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa. Phía trên thông với thực quản qua tâm vị, phía dưới thông với ruột non (tá tràng) qua môn vị. Chức năng chứa đựng và tiếp tục tiêu hóa thức ăn.

Cấu tạo của dạ dày:

- Gồm 3 lớp cơ trơn: cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở giữa - lớp cơ vòng này dày lên ở quanh lỗ môn vị tạo thành cơ thắt môn vị, và lớp cơ chéo ở trong.

- Trong cùng là lớp niêm mạc, các tuyến vị bài tiết niêm dịch , pepsinogen,  gastrin, prostaglandine, hydrochloric acid và yếu tố nội tại khác.

- Được chi phối bởi dây X (thần kinh thực vật ).

Yếu tố xâm hại:

- Dạ dày tiết HCl và pepsin để tiêu hóa thức ăn (niêm mạc dạ dày cũng là protein). Stress làm tăng bài tiết dịch vị.

- Hormon vỏ tuyến thượng thận làm tăng bài tiết HCl và pepsin nhưng làm giảm bài tiết chất nhày.

- Vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) là loại sống được ở môi trường acid cao - gây loét.

Yếu tố bảo vệ:                                                                            

- Chất nhày , NaHCO3 , prostaglandin ( chống viêm ).                                      

Cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân gây bệnh :

- Bình thường 2 nhóm này là cân bằng nhau. Khi mất cân bằng giữa hai nhóm này dễ gây viêm loét dạ dày.

- Khi bị stress, uống café, thuốc lá…. làm tăng tiết acid và giảm yếu tố bảo vệ => tăng nguy cơ viêm loét dạ dày.

- Các thuốc là hormon tuyến thượng thận (corticoid như prednisolon….), các thuốc kháng viêm, giảm đau không steroid (NSAID như indomethacine, phenyIbutazole, Aspirine, Ibuprofen…..) làm giảm yếu tố bảo vệ => dễ gây viêm loét dạ dày tá tràng, hoặc làm xuất huyết – tăng nguy cơ loét tiến triển.

- Uống rượu nhiều hoặc nồng độ cao, uống phải chất kiềm, ăn chua quá… là các yếu tố ăn mòn tăng nguy cơ viêm loét, xuất huyết.

- Trào ngược thực quản làm viêm loét thực quản => tức ngực gây ho. Trào ngược tá tràng gây viêm hang vị, môn vị.

- Bệnh viêm gan, xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa => xung huyết dạ dày.

- Vi khuẩn  Helicobacter pylori (HP) làm tăng nguy cơ viêm loét và biến chứng.

- Giun móc , giun mỏ làm loét tá tràng - gây thiếu máu, thiếu máu trường diễn, do chúng ký sinh ở đây .

- Khi ăn uống thất thường, lao động quá sức, thiếu dịch vị (thiểu toan) => viêm dạ dày mạn, viêm teo dạ dày, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và tăng nguy cơ => ung thư dạ dày.

- Ngoài ra viêm loét dạ dày còn được ghi nhận do virut herpes, tăng ure máu, nhiễm phóng xạ, stress như bỏng, chấn thương, phẫu thuật, shock, suy thận……

Triệu chứng học bệnh viêm loét thực quản - dạ dày – tá tràng.

Triệu chứng cơ năng:

Ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn, đầy bụng, nóng rát, trào ngược, trào ngược gây ho, đau vùng thượng vị, đau ngang rốn bên trái, đau xuyên lưng, không đau, tức ngực…ăn kém , tiêu hóa kém , xuất huyết tiêu hóa phân đen .v.v…

- Đau vùng thượng vị - đau ở mỏm ức (điển hình) : phân khu vùng bụng chia làm 9 phần . Vùng thượng vị có hình tòa nhà, đỉnh ở mỏm ức, 2 góc đáy là điểm gặp nhau của đường thẳng cung đùi trái và đường thẳng cung đùi phải cắt ngang với đường nối điểm thấp nhất 2 bờ sườn. Thượng vị có : thùy trái gan, một phần dạ dày, tâm vị, môn vị, tá tràng, đầu tụy, đám rối thái dương, đoạn đầu động mạch và tĩnh mạch chủ bụng. Cần được khám để chẩn đoán xác định khi bị đau vùng thượng vị, phân biệt với đau do bệnh gan mật hay tụy tạng… .

   Đau có chu kỳ trong: loét dạ dày – tá tràng. Đau không chu kỳ trong: viêm dạ dày – tá tràng hoặc trong ung thư dạ dày.

   Đau có lan xuyên lên trên và sang trái trong: loét dạ dày. Đau lan ra sau lưng và sang phải trong: loét hành tá tràng và ngay viêm loét hang vị cũng đau xuyên lưng.

   Loét dạ dày đau khi đói và cả khi no. Loét tá tràng đau khi đói, ăn vào hết hoặc đỡ đau. 

   Không đau gặp trong viêm dạ dày mạn tính, viêm dạ dày thiểu toan hoặc ở một số BN hay uống rượu.

- Đau cố định một chỗ: thường ở trên rốn bên trái, đau nhói ở nơi ổ viêm nặng hoặc loét.

- Trào ngược, ợ chua, ợ nóng có khi ợ cay (hay gặp): do thừa acid, do rối loạn chức năng vận động của dạ dày (vị khí nghịch), thức ăn lưu lại sinh hơi, do kích thích (rối loạn chức năng cơ vòng tâm vị), hẹp môn vị. Trào ngược lâu ngày làm tổn thương họng, (có khi bị hút dịch vào phổi) gây ho.

  Trào ngược dịch mật từ tá tràng lên dạ dày gây viêm ống tuyến môn vị, hang vị, tiền môn vị và có thể gây loét.

- Nóng rát, buồn nôn (hay gặp) : do thừa acid , do đợt tiến triển của loét dạ dày – tá tràng. Buồn nôn còn do ung thư dạ dày, hẹp môn vị.....

- Đầy bụng, ăn kém (là triệu chứng không đặc hiệu): do nhiều nguyên nhân, có thể do suy giảm chức năng dạ dày, thiếu men tiêu hóa, thừa NaHCO3 nội sinh…..bệnh gan, thận. v.v…

-  Ợ hơi (là triệu chứng không đặc hiệu): cũng giống như ợ chua, ợ hơi có thể do rối loạn chức năng vận động của dạ dày, thức ăn lưu lại lâu sinh hơi, lỗ tâm vị đóng không kín…. Có thể do viêm loét dạ dày, hẹp môn vị, rối loạn cơ vòng tâm vị, suy gan, hội chứng bán tắc ruột… 

- Nôn ra máu, đi ngoài phân đen: có thể do viêm dạ dày cấp, loét dạ dày tá tràng, là triệu chứng cũng có thể là biến chứng, u hoặc ung thư dạ dày, nguyên nhân khác như các bệnh viêm - u não, xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa……

Triệu chứng thực thể (cận lâm sàng):

Tổn thương qua hình ảnh nội soi: viêm sần, viêm teo, viêm trợt, xung huyết, viêm loang lổ, phù nề, xuất huyết, giả mạc, giả mạc hoại tử, loét nông, loét sâu…từ thực quản đến tâm vị, thân vị, bờ cong lớn, bờ cong nhỏ, hang vị, môn vị, hành tá tràng, tá tràng.

Tìm vi khuẩn HP bằng test urease qua hơi thở, chẩn đoán huyết thanh, tìm kháng nguyên trong phân, xét nghiệm tế bào, nuôi cấy và phân lập vi trùng.

Điều trị bằng thuốc y học hiện đại:

Nhóm các thuốc kháng acid. ( Điều trị triệu chứng ):

+ Nhóm antacid hòa tan:  CaCO3, NaHCO3……..

NaHCO3 + HCl @ NaCl + H2CO3

  • NaCl + H2O + CO2

Thuốc này gây thừa muối và CO2 làm đầy bụng sinh hơi. Sau tác dụng trung hòa acid là hiện tượng tăng tiết acid thứ phát (hồi ứng) => tăng tiết acid nhiều hơn nên ngày nay không dùng.

+ Nhóm antacid không hòa tan: chứa  magnesi và nhôm.

Al(OH)3 + 3HCl @ AlCl3 + 3H2O.

Mg(OH)2 + 2HCl @ MgCl2 +2H2O.

Tác dụng tại chỗ tốt hơn và ít hoặc không có hiện tượng hồi ứng.

Nhóm thuốc làm giảm bài tiết HCl:

  • Thuốc kháng  histamin H2: Cimetidin, Ranitidin, Famotidin,…
  • Thuốc ức chế bơm proton H+: Omeprazol, Lansoprazol, Pantoprazol,…

Nhóm thuốc diệt vi khuẩn HP (kháng sinh) :

 Amoxicilin, Clary thromycin, Metronidazol, Tinidazol, Tetracyclin, Bismuth,…

Phải dùng kết hợp từ 2 kháng sinh trở lên, liệu trình 7 – 14 ngày.

Nhóm thuốc làm tăng cường yếu tố bảo vệ:

- Sucralfat, Bismuth ( bismuth có thể diệt vi khuẩn HP)…..

- Prostaglandine ( BD Misoprostol ) tác dụng phụ gây co cơ tử cung có thể làm sảy thai, hư thai nên cấm dùng cho phụ nữ có thai hoặc muốn có thai.

Nguyên tắc khi dùng thuốc điều trị viêm - loét dạ dày – tá tràng:

- Chẩn đoán xác định nguyên nhân gây bệnh để áp dụng phác đồ thích hợp.

- Dùng đủ số thuốc , đúng thời gian và đúng cách dùng.

- Lưu ý khoảng cách giữa các lần uống thuốc. Nhất là các thuốc kháng acid để tránh tương tác thuốc.

Theo y học cổ truyền :

Đại cương:

Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng. Thuộc phạm vi chứng vị thống, vị quản thống của y học cổ truyền.

Nguyên nhân gây bệnh do tình chí bị kích thích (stress), can khí uất kết mất khả năng sơ tiết làm rối loạn khí cơ ảnh hưởng đến sự thăng thanh giáng trọc của tỳ vị mà gây các chứng đau, ợ hơi, ợ chua,… Hoặc do ăn uống thất thường, cao lương mĩ vị hay ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức làm cho tỳ vị mất khả năng kiện vận, hàn tà nhân đó xâm nhập gây khí trệ huyết ứ mà sinh các cơn đau…

Tùy theo triệu chứng mà phân ra các thể khác nhau, cách chữa cũng khác nhau, phụ thuộc vào biện chứng luận trị và kinh nghiệm của mỗi thầy thuốc.

Các thể bệnh chính:

1. Thể can khí phạm vị : chia ra 3 thể nhỏ sau:

1.1. Thể khí trệ hay còn gọi là khí uất.

      Hay gặp ở người mất ngủ, rối loạn tâm lý, stress kéo dài,…

Triệu chứng:

Đau vùng thượng vị từng cơn, đau lan ra 2 mạng sườn, xuyên ra sau lưng, bụng đầy chướng, ấn thấy đau (cự án), ợ hơi, ợ chua, sôi bụng, phân nát. Chất lưỡi hơi đỏ rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng mỏng. Mạch huyền hoặc huyền khẩn.

Pháp điều trị:

Sơ can giải uất, lý khí hòa vị.

1.2. Thể hỏa uất:

Bệnh cảnh tiến triển sau thời kỳ khí uất hoặc gặp ở người uống nhiều rượu , ăn nhiều đồ cay nóng .v.v…

Triệu chứng:

Vùng thượng vị đau nhiều, nóng rát, cự án, miệng khô, đắng, ợ chua, ợ cay, có thể táo bón. Chất lưỡi đỏ, rêu vàng,. Mạch huyền sác .

Pháp điều trị:

Sơ can tiết nhiệt (thanh can hòa vị).

1.3. Thể huyết ứ.

Tương ứng với các trường hợp  loét. Có xuất huyết hoặc không.

Triệu chứng :

Đau (có thể rất đau) ở một nơi nhất định, ấn vào đau thêm (cự án).

1.3.1. Thực chứng:

Nôn ra máu, phân đen, môi đỏ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền sác hữu lực.

Pháp điều trị:

Thông lạc hoạt huyết. hoặc lương huyết chỉ huyết.

1.3.2. Hư chứng:

Sắc mặt xanh nhợt, người mệt mỏi , chân tay lạnh, môi nhợt, chất lưỡi bệu có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhuận. Mạch hư  hoặc tế sáp.

Pháp điều trị:

Bổ huyết – chỉ huyết.

2 . Thể tỳ vị hư hàn.

Thường găp ở người có tạng hàn , suy nhược cơ thể kéo dài, ăn uống thiếu chất , làm việc quá sức .v.v…

Triệu chứng:

Đau lâm râm vùng thượng vị , lúc đau lúc không. Ưa xoa bóp (thiện án), chườm nóng dễ chịu, đầy bụng , nôn ra nước trong, sợ lạnh, chân tay lạnh, phân  nát có lúc táo. Rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt. Mạch trầm tế nhược.

Pháp điều trị:

Ôn trung kiện tỳ (ôn bổ tỳ vị).

Đông y còn chia ra một số nguyên nhân khác nữa nhưng ít gặp hơn.

Xem mục:   thuốc chữa bệnh đau dạ dày.

Tôi không kê bài thuốc ở đây vì thông tin chỉ để tham khảo về bệnh lý không phải để điều trị , mong mọi người thông cảm !

                                                                                                                                                   Lương y : Vũ Ngọc Khương

 Một số bênh nhân tiêu biểu

- Ngày 11/9/2008 : Nguyễn thị Ngh…đ/c : đô thị mới Định công – Hà nội . Triệu chứng : đau , đầy tức , nóng rát vùng thượng vị , ăn kém ,khó tiêu . Mạch hoạt sác. Kết quả nội soi : viêm xung huyết niêm mạc dạ dày – môn vị - hành tá tràng . Đã uống nhiều loại thuốc không khỏi. Uống 1 đợt ( 3 liều ) BN đã khỏi . Ngày 21/8/2013 đến lấy thuốc cho con trai hỏi lại không thấy tái phát , ăn uống tốt , người béo khỏe ....chi tiêt

Tìm kiếm

 Bài viết chính